Hotline: 0903.251.288 - 0986.551.152

Trang chủ > Sản phẩm > Xe phun tưới nhựa đường Dongfeng 7m3

Xe phun tưới nhựa đường Dongfeng 7m3

Mã sản phẩm:
Xe phun tưới nhựa đường Dongfeng 7m3
Loại xe:
XE PHUN TƯỚI NHỰA ĐƯỜNG
Hãng sản xuất:

THÔNG SỐ KỸ THUẬT XE PHUN TƯỚI NHỰA ĐƯỜNG DONGFENG 7m3

Model chassis

EQ1168KJ2

Công thức bánh xe

4x2

Trọng lượng

Tải trọng (kg)

6.900

Trọng lượng không tải (kg)

8.905

Tổng trọng lượng (kg)

16.000

Kích thước

Kích thước tổng thể

Chiều dài (mm)

7.755

Chiều rộng (mm)

2.460

Chiều cao (mm)

2.610

Chiều dài cơ sở (mm)

4.700

Tốc độ

Tốc độ cực đại (km/h)

95

Cấu hình xe

 

Cabin

 

Loại cabin

Tiêu chuẩn

Hệ thống điều hòa

Động cơ

Model

B190-33

Công suất/dung tích xylanh  (kw/cm3)

140/5880

Tiêu chuẩn khí thải

Euro IV

Chassis

Hộp số

6 số tiến, 1 số lùi

Lốp

Quy cách lốp

10.00 R16

Số lốp

6 +1 (lốp dự phòng)

Hệ thống chuyên dụng

Phun tưới nhựa đường

Thiết kế bồn

Thiết kế với lớp cách nhiệt kép, bề mặt bên ngoài làm bằng thép không gỉ.

Dung tích bồn

6.5 - 7m3

Hệ thống làm nóng

Máy làm nóng sử dụng dầu nhẹ, đầu đốt Italy Riello 40G20

Công suất làm đốt: 20x104 car L/h. Tốc độ làm nóng nhựa đường > 80m3/h.

Buồng chứa nhiên liệu

Độc lập cho máy làm nóng, tách rời với buồng nhiên liệu chính của xe, đảm bảo an toàn, có thể chứa đủ nhiên liệu sử dụng cho 3 giờ đốt liên tục.

Hệ thống phun tưới nhựa đường

 

- Ống xả nhựa đường phía sau có thể nâng lên hoặc hạ xuống bằng khí nén, mở ra gập vào, vận hành đơn giản, tăng hiệu quả phun tưới nhựa đường.

- Đèn chiếu phía sau, đảm bảo đủ điều kiện ánh sáng cho việc vận hành vào ban đêm, vận hành thuận tiện, giúp giám sát quá trình phun tưới nhựa đường thuận tiện nhất.

- Ống tưới nhựa đường dạng 6m/42 gắn đầu phun có thể xếp lại được, đầu phun kiểu mới và thiết kế phun tưới nhựa đường dạng xen kẽ 3 lớp đảm bảo đạt hiệu quả vận hành tốt ngay cả với lượng phun tưới nhỏ.

Hệ thống điều khiển

Model: Xr110, được đặt trung tâm trong cabin, mọi thao tác vận hành đều được thực hiện bên trong cabin. Hệ thống điều khiển được tích hợp bới đồng hồ hiển thị nhiệt độ nhựa đường và vận tốc vòng quay của bơm nhựa đường

Bộ giảm tốc

Model: JS-4-64, với bộ giảm tốc đặc biệt để giảm vận tốc truyền động của xe trong quá trình phun tưới nhựa đường, làm tăng tính đồng nhất cho quá trình phun tưới

Bơm nhựa đường

Sử dụng bơm nhựa đường có model KCB633

Công suất bơm: 633 (l/min) Bơm nhựa đường loại chuyên dụng, có chức năng điều chỉnh tốc độ vòng quay. Tốc độ vòng quay của bơm nhựa đường có thể được điều chỉnh thông qua van thủy lực đối xứng về tốc độ quay bất kỳ của mô tơ. Khoảng điều chỉnh là 25-650 vòng/phút. Giúp đảm bảo định lượng phun tưới nhựa đường trong mọi khoảng và lượng phun tưới.

Hệ thống dẫn động

Năng lượng được truyền từ hộp giảm tốc đến bộ phận bơm qua hệ thống thủy lực. Quá trình truyền động ổn định và đáng tin cậy. Bơm có chức năng tự bảo vệ để tránh quá tải, khoảng cách giữa các lần bảo dưỡng dài và trạng thái BẬT/TẮT có thể điều khiển được từ cabin. Quá trình vận hành đơn giản và thuận tiện.

Hệ thống nén khí áp lực cao

Máy nén khí độc lập 0,25m3/min, tách rời với hệ thống đường ống khí của khung gầm để đảm bảo quá trình truyền động an toàn và vận hành thuận tiện.

Chiều rộng phun tưới tối đa

6m (38 kim)

Lượng phun tưới

0.3~3kg/m2

Ống phun tưới phía sau

Sử dụng xilanh nâng SC100x250, có thể nâng lên hoặc hạ xuống bằng thủy lực và có thể di chuyển sang hai bên trái, phải.

 

Giá cả xin liên hệ Mr. Thái : 0903.251.288 để biết thêm chi tiết

BẢO HÀNH VÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO HÀNH

 1. Thời hạn bảo hành

 Việc bảo hành cho xe của Quý khách theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất trong thời gian 12 tháng hoặc 20.000km tùy theo điều kiện nào đến trước.

2. Phạm vi bảo hành

 Trong thời gian được bảo hành, chúng tôi sẽ sửa chữa hoặc thay thế miễn phí (nhân công) và bất cứ phụ tùng (chính hiệu) nào bị hỏng do lỗi lắp ráp thuộc về nhà sản xuất.

 Chế độ bảo hành sẽ được chuyển nhượng đầy đủ cho những chủ xe kế tiếp (trong trường hợp có sự thay đổi chủ xe). Chúng tôi không thể giải quyết các yêu cầu nhận được sau khi hết thời hạn bảo hành.

 3. Giới hạn bảo hành:

 Những chi tiết và phụ tùng hao mòn thường xuyên được nêu dưới đây không được áp dụng thời hạn bảo hành tổng quát mà áp dụng thời hạn bảo hành riêng. Với điều kiện xe của Quý khách phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu về bảo trì, bảo dưỡng, thay dầu nhớt đúng định kỳ theo quy định của nhà sản xuất.

 Thời hạn bảo hành 6 tháng hoặc 10.000km (tùy theo điều kiện nào đến trước) áp dụng cho các loại phụ tùng sau:

 -          Bình ắc quy, còi điện,

 -          Máy phát điện, máy khởi động,

 -          Hệ thống đầu đốt,

 -          Hệ thống làm mát dầu thủy lực cho máy vận hành,

 -          Hệ thống bơm tưới nhựa đường, máy lai thủy lực,

 -          Hệ thống điều khiển và hệ thống nâng hạ giàn tưới,

 -          Các loại đồng hồ báo,

 -          Các loại cảm biến như: cảm biến chân ga, cảm biến tốc độ, cảm biến vòng tua, … và các loại cảm biến khác.

 4. Những trường hợp sau đây không thuộc phạm vi bảo hành.

 4.1. Không bảo dưỡng xe định kỳ hoặc bảo dưỡng không đúng quy định của nhà sản xuất (Căn cứ vào lịch trình theo dõi bảo dưỡng định kỳ ở phần VI)

 4.2. Sử dụng sai nhiên liệu hoặc các chất bôi trơn.

 4.3. Thay đồi đồng hồ công tơ mét.

 4.4. Các chi tiết không được bảo hành

 a). Các chi tiết trung gian đặc biệt được liệt kê dưới đây:

 - Lốp, săm xe.

 - Đầu máy CD, Radiocatsec – MP3, màn hình và các phụ tùng khác do khách hàng lắp thêm.

 - Hộp điện ECU, ETACS (dùng cho động cơ phun dầu điện tử).

 b). Các chi tiết mau hỏng, dễ vỡ và các chất bôi trơn được liệt kê dưới đây không được bảo hành ngoại trừ lỗi do vật liệu hay do chế tạo:

 * Các chi tiết mau hỏng:

 - Lõi lọc gió, lọc dầu bôi trơn, lọc nhiên liệu, phin lọc.

 - Đĩa ly hợp (côn), má phanh, tang trống phanh.

 - Các chi tiết cao su như : Các dây cu roa, chổi gạt mưa, giăng các loại, ống cao su, cuppen.

 - Các loại bóng đèn, gương kính, chổi than của các mô tơ, cầu chì, rơ le và các chi tiết mau hỏng khác.

 - Các loại vòng bi (bạc đạn) moay ơ.

 * Các chất bôi trơn và các loại khác : Dầu bôi trơn động cơ, dầu hộp số, dầu trợ lực lái, mỡ, dầu cầu, ga lạnh.

 4.5. Những yếu tố ngoài kiểm soát của nhà sản xuất

            a). Những hỏng hóc do sử dụng xe như chạy quá tốc độ, chở quá tải, cẩu thả, bị tai nạn..

            b). Sửa chữa, điều chỉnh không đúng kỹ thuật, tự sửa đổi, lắp thêm phụ tùng/ phụ kiện không đúng thiết kế của xe.

            c). Thiệt hại do hóa chất công nghiệp, bụi phóng xạ, ăn mòn do mỹ phẩm, nước chứa axit, muối, nhựa cây, bụi phấn hoa, bão, sấm chớp, lũ lụt và những tác động tự nhiên khác không thuộc chế độ bảo hành.

           d). Sự ăn mòn hay bị giảm giá tự nhiên như ngả màu, phai màu, biến dạng, vết tì xước... không thuộc chế độ bảo hành.

 4.6. Những công việc sau đây là bảo dưỡng thường xuyên không thuộc diện bảo hành:

            - Bảo dưỡng may ơ, bổ sung mỡ vào các trục, khớp nối.

               - Làm sạch hệ thống làm mát động cơ, làm sạch các bộ phận lọc khác, súc rửa bình nhiên liệu.

            - Điều chỉnh độ căng đai, điều chỉnh suppap, điều chỉnh phanh, điều chỉnh côn, ga.

            - Kiểm tra đổ thêm các loại dầu, dung dịch và nước làm mát.

            - Thay thế các loại bầu lọc, lõi lọc.

Các đối tác