Hotline: 0903.251.288 - 0986.551.152

Trang chủ > Sản phẩm > Xe xitec chở xăng dầu Fuso 6x4 - 18m3

Xe xitec chở xăng dầu Fuso 6x4 - 18m3

Mã sản phẩm:
Xe xitec chở xăng dầu Fuso 6x4 - 18m3
Loại xe:
XE XITEC CHỞ XĂNG DẦU
Hãng sản xuất:

THÔNG SỐ KT XE XITEC CHỞ XĂNG DẦU FUSO 6x4 - 18M3

Kích thước & Trọng lượng

Chiều dàixrộngxcao toàn thể (mm)

10835 x 2500 x 3360

Kích thước xitec

7040 x 2360 x 1400

Chiều dài cơ sở (mm)

5750+1300

Trọng lượng không tải (kg)

10550

Tác dụng lên trục

Trước (kg)

3.760

Sau (kg)

3.530

Tải trọng cho phép tham gia giao thông

13320

Trọng lượng toàn tải

24.000

Tác dụng lên trục

Trước (kg)

6.000

Sau (kg)

19.000

Thông số đặc tính:

Công thức bánh xe

6x2

Tốc độ tối đa (km/h)

104

Khả năng vượt dốc tối đa (%)

56,6

Bán kính quay vòng nhỏ nhất (m)

22,5

Động cơ:

Kiểu

6S20 205 (Euro III)

Loại

Động cơ Diesel 4 kỳ, phun nhiên liệu
trực tiếp, turbo tăng áp.

Số xy lanh

6 xy lanh thẳng hàng

Dung tích xy lanh (cc)

6,37

Đường kính xy lanhxhành trình piston (mm)

102x130

Công suất cực đại (JIS) (kW(ps)/rpm)

205(280)/2.200

Mô men xoắn cực đại (JIS) (N.m/rpm)

1.100 / 1.200 – 1.600

Ly hợp

Loại

Đĩa đơn ma sát khô, dẫn động thủy lực
với cơ cấu trợ lực

Hộp số

Kiểu

G131

Loại

Loại cơ khí, loại đồng tốc với9 số tiến 1 cấp số lùi.

Lốp và Mâm

Kiểu

Bố thép, không xăm

Lốp
Mâm

295/80R22.5
Không xăm: 8.25x22.5, 10 bu lông

Hệ thống phanh

Phanh chính

Phanh hơi, vận hành bằng chân, kiểu S – cam,
hai đường tác động lên tất cả bánh xe

Phanh đỗ xe

Phanh hơi tác dụng lực lò xo lên trục sau

Phanh hỗ trợ

Phanh khí xả

Hệ thống treo

Trước

Nhiều lá nhíp, dạng parabol
3x1.800x26x90
Thanh cân bằng, giảm sốc thủy lực

Sau

Nhiều lá nhíp, dạng  Elip ngược, cân bằng

Khung xe

 Dạng hình thang

Thùng nhiên liệu

 380 lít, có khóa

Cabin

 Cabin có giường ngủ, có thể lật,
trợ lực thủy lực

Số chỗ ngồi

 2 (1+1)

Trang bị tiêu chuẩn

Ghế hơi, Máy điều hòa, Cửa kính chỉnh điện, Khóa cửa trung tâm, Giường nằm

 Hệ thống chuyên dùng:

Xi téc chứa

Kết cấu

Hình elip 4 khoang chứa riêng biệt, có vách chắn sóng, có nắp mở riêng biệt

Thể tích

18m3

Hàng hóa

Chứa etanol (xăng)

Vỏ xi tec

Thép SS400, dày 4mm, 02 mặt đầu dày 6mm

Kích thước téc

7040 x 2360 x 1400/---

Hệ thống đường ống

Thép CT3, Có đường ống nối thông 3 xi téc lại với nhau và có các van khóa.

Phương thức làm kín

Vòng đệm các mặt bích đường ống, nắp đỉnh xi téc được làm bằng  Cao su Buna-N

Phương thức cung cấp sản phẩm vào xi tec

Nhập sản phẩm bằng đường nắp đỉnh  (Top loading)

Bơm nhiên liệu

Bơm hàn quốc hoặc bơm ( Bơm bánh răng )  , công suất bơm 11 KW , dung lượng bơm 60m3/1h , tốc độ vòng quay 850 -1250 vòng/phút 

Đường ống

Đường ống F80mm;7m3 một ống; 2 đường ống.

Sơn

Toàn bộ được sơn lót loại sơn Epoxy tương thích với Etanol

Hệ thống an toàn

Hệ thống ống xả của xe được chuyển dịch về phía trước đầu xe

Có bình cứu hỏa

Có dây tiếp đất

Chứng nhật chất lượng

Xi téc chở xăng được thẩm định chất lượng tại Cục đăng kiểm Việt Nam

Xe ô tô xi téc( chở xăng) được cấp Giấy chứng nhận chất lượng tại Cục đăng kiểm Việt Nam đảm bảo đủ điều kiện đăng ký lưu hành

BẢO HÀNH VÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO HÀNH

 1. Thời hạn bảo hành

 Việc bảo hành cho xe của Quý khách theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất trong thời gian 12 tháng hoặc 20.000km tùy theo điều kiện nào đến trước.

2. Phạm vi bảo hành

 Trong thời gian được bảo hành, chúng tôi sẽ sửa chữa hoặc thay thế miễn phí (nhân công) và bất cứ phụ tùng (chính hiệu) nào bị hỏng do lỗi lắp ráp thuộc về nhà sản xuất.

 Chế độ bảo hành sẽ được chuyển nhượng đầy đủ cho những chủ xe kế tiếp (trong trường hợp có sự thay đổi chủ xe). Chúng tôi không thể giải quyết các yêu cầu nhận được sau khi hết thời hạn bảo hành.

 3. Giới hạn bảo hành:

 Những chi tiết và phụ tùng hao mòn thường xuyên được nêu dưới đây không được áp dụng thời hạn bảo hành tổng quát mà áp dụng thời hạn bảo hành riêng. Với điều kiện xe của Quý khách phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu về bảo trì, bảo dưỡng, thay dầu nhớt đúng định kỳ theo quy định của nhà sản xuất.

 Thời hạn bảo hành 3 tháng hoặc 6.000km (tùy theo điều kiện nào đến trước) áp dụng cho các loại phụ tùng sau:

 -          Bình ắc quy, còi điện,

 -          Máy phát điện, máy khởi động,

 -          Hệ thống đầu đốt,

 -          Hệ thống làm mát dầu thủy lực cho máy vận hành,

 -          Hệ thống bơm tưới nhựa đường, máy lai thủy lực,

 -          Hệ thống điều khiển và hệ thống nâng hạ giàn tưới,

 -          Các loại đồng hồ báo,

 -          Các loại cảm biến như: cảm biến chân ga, cảm biến tốc độ, cảm biến vòng tua, … và các loại cảm biến khác.

 4. Những trường hợp sau đây không thuộc phạm vi bảo hành.

 4.1. Không bảo dưỡng xe định kỳ hoặc bảo dưỡng không đúng quy định của nhà sản xuất (Căn cứ vào lịch trình theo dõi bảo dưỡng định kỳ ở phần VI)

 4.2. Sử dụng sai nhiên liệu hoặc các chất bôi trơn.

 4.3. Thay đồi đồng hồ công tơ mét.

 4.4. Các chi tiết không được bảo hành

 a). Các chi tiết trung gian đặc biệt được liệt kê dưới đây:

 - Lốp, săm xe.

 - Đầu máy CD, Radiocatsec – MP3, màn hình và các phụ tùng khác do khách hàng lắp thêm.

 - Hộp điện ECU, ETACS (dùng cho động cơ phun dầu điện tử).

 b). Các chi tiết mau hỏng, dễ vỡ và các chất bôi trơn được liệt kê dưới đây không được bảo hành ngoại trừ lỗi do vật liệu hay do chế tạo:

 * Các chi tiết mau hỏng:

 - Lõi lọc gió, lọc dầu bôi trơn, lọc nhiên liệu, phin lọc.

 - Đĩa ly hợp (côn), má phanh, tang trống phanh.

 - Các chi tiết cao su như : Các dây cu roa, chổi gạt mưa, giăng các loại, ống cao su, cuppen.

 - Các loại bóng đèn, gương kính, chổi than của các mô tơ, cầu chì, rơ le và các chi tiết mau hỏng khác.

 - Các loại vòng bi (bạc đạn) moay ơ.

 * Các chất bôi trơn và các loại khác : Dầu bôi trơn động cơ, dầu hộp số, dầu trợ lực lái, mỡ, dầu cầu, ga lạnh.

 4.5. Những yếu tố ngoài kiểm soát của nhà sản xuất

            a). Những hỏng hóc do sử dụng xe như chạy quá tốc độ, chở quá tải, cẩu thả, bị tai nạn..

            b). Sửa chữa, điều chỉnh không đúng kỹ thuật, tự sửa đổi, lắp thêm phụ tùng/ phụ kiện không đúng thiết kế của xe.

            c). Thiệt hại do hóa chất công nghiệp, bụi phóng xạ, ăn mòn do mỹ phẩm, nước chứa axit, muối, nhựa cây, bụi phấn hoa, bão, sấm chớp, lũ lụt và những tác động tự nhiên khác không thuộc chế độ bảo hành.

           d). Sự ăn mòn hay bị giảm giá tự nhiên như ngả màu, phai màu, biến dạng, vết tì xước... không thuộc chế độ bảo hành.

 4.6. Những công việc sau đây là bảo dưỡng thường xuyên không thuộc diện bảo hành:

            - Bảo dưỡng may ơ, bổ sung mỡ vào các trục, khớp nối.

               - Làm sạch hệ thống làm mát động cơ, làm sạch các bộ phận lọc khác, súc rửa bình nhiên liệu.

            - Điều chỉnh độ căng đai, điều chỉnh suppap, điều chỉnh phanh, điều chỉnh côn, ga.

            - Kiểm tra đổ thêm các loại dầu, dung dịch và nước làm mát.

            - Thay thế các loại bầu lọc, lõi lọc.

Sản phẩm cùng loại

Liên hệ: 0903 251 288

Liên hệ: 0903 251 288

Liên hệ: 0903 251 288

Các đối tác