Hotline: 0903.251.288 - 0986.551.152

Trang chủ > Sản phẩm > Xe cứu hộ sàn trượt Dongfeng 8T gắn cẩu 5T

Xe cứu hộ sàn trượt Dongfeng 8T gắn cẩu 5T

Mã sản phẩm:
Xe cứu hộ sàn trượt Dongfeng 8T gắn cẩu 5T
Loại xe:
XE CỨU HỘ GIAO THÔNG
Hãng sản xuất:

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

XE CỨU HỘ GIAO THÔNG SÀN TRƯỢT DONGFENG 8T GẮN CẨU 5T

 

Loại sản phẩm

Xe cứu hộ kéo xe Dongfeng kèm cẩu 5 tấn

Kích thước tổng thể

 10410x2470x3350

Tổng trọng lượng

15.150 (kg)

Trọng lượng bản thân

 10.155(kg)

Tải trọng cho phép

 4.800 (kg)

THÔNG SỐ XE CƠ SỞ

Model

Dongfeng, EQ1168KJ

Cabin

Cabin đơn, 1 giường năm, có điều hoà

Màu sắc

Mầu xanh dương

Công thức bánh xe

4*2, tay lái thuận

 

 

 

 

Động cơ       

Nhà sản xuất

Dongfeng Cummins Engine Co. Ltd (máy cơ)

Model

B190  33

Công suất lớn nhất

140KW

Ducng tích xi lanh

5900ml

Nhiên liệu

Diesel Oil

Hộp số

Dongfeng 8 số tiến, 2 số lùi, hộp số 2 tầng

Chiều dài cơ sở

4500 mm

Cỡ lốp

10.00R20

Số lốp

6+1(spare tyre)

Điều hoà không khí

Tốc độ tối đa

95Km/h

THÔNG SỐ HỆ CHUYÊN DỤNG

Sàn trượt

Kích thước

5000*2300 mm

Khả năng trượt sàn

2680mm

Góc nhỏ nhất

  Khoảng 7.6°

Khả năng nâng tối đa

3000kg

Khả năng kéo

4000kg

Độ dài dây cáp

21m

Càng sau

Độ xa tối đa của càng sau

1300(mm)

Khả năng nâng lên của càng

  3600(kg)

Khả năng nâng khi càng xa nhất

1500(kg)

Khả năng kéo tối đa

7400(kg)

Thông  số  của  cẩu3straight boom

 model

XCMG - SQ5SK2Q

Co cấu chân

1 cặp phía trước

Trọng lương cẩu

2074 (KG)

Khả năng nâng lớn nhất

5,000(KG)

Momen nâng lớn nhất

12.50(T.M)

 

32(L/MIN)

Tỷ lệ áp lực của hệ thống thuỷ lực

18(mpa)

Dung tích thùng dầu

90 (L)

Không gian lắp đặt (mm)

900

 

Khả năng nâng/Bán kính làm việc

Khả năng nâng

Bán kính làm việc

5000

2.5.

2800

3.62

1500

6.05

1100

8.50

Bán kính làm việc tối đa (m)

8.70

Chiều cao làm việc tối đa (m)

10.5

Góc xoay

360º

 

BẢO HÀNH VÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO HÀNH

 1. Thời hạn bảo hành

 Việc bảo hành cho xe của Quý khách theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất trong thời gian 12 tháng hoặc 20.000km tùy theo điều kiện nào đến trước.

2. Phạm vi bảo hành

 Trong thời gian được bảo hành, chúng tôi sẽ sửa chữa hoặc thay thế miễn phí (nhân công) và bất cứ phụ tùng (chính hiệu) nào bị hỏng do lỗi lắp ráp thuộc về nhà sản xuất.

 Chế độ bảo hành sẽ được chuyển nhượng đầy đủ cho những chủ xe kế tiếp (trong trường hợp có sự thay đổi chủ xe). Chúng tôi không thể giải quyết các yêu cầu nhận được sau khi hết thời hạn bảo hành.

 3. Giới hạn bảo hành:

 Những chi tiết và phụ tùng hao mòn thường xuyên được nêu dưới đây không được áp dụng thời hạn bảo hành tổng quát mà áp dụng thời hạn bảo hành riêng. Với điều kiện xe của Quý khách phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu về bảo trì, bảo dưỡng, thay dầu nhớt đúng định kỳ theo quy định của nhà sản xuất.

 Thời hạn bảo hành 6 tháng hoặc 10.000km (tùy theo điều kiện nào đến trước) áp dụng cho các loại phụ tùng sau:

 -          Bình ắc quy, còi điện,

 -          Máy phát điện, máy khởi động,

 -          Hệ thống đầu đốt,

 -          Hệ thống làm mát dầu thủy lực cho máy vận hành,

 -          Hệ thống bơm tưới nhựa đường, máy lai thủy lực,

 -          Hệ thống điều khiển và hệ thống nâng hạ giàn tưới,

 -          Các loại đồng hồ báo,

 -          Các loại cảm biến như: cảm biến chân ga, cảm biến tốc độ, cảm biến vòng tua, … và các loại cảm biến khác.

 4. Những trường hợp sau đây không thuộc phạm vi bảo hành.

 4.1. Không bảo dưỡng xe định kỳ hoặc bảo dưỡng không đúng quy định của nhà sản xuất (Căn cứ vào lịch trình theo dõi bảo dưỡng định kỳ ở phần VI)

 4.2. Sử dụng sai nhiên liệu hoặc các chất bôi trơn.

 4.3. Thay đồi đồng hồ công tơ mét.

 4.4. Các chi tiết không được bảo hành

 a). Các chi tiết trung gian đặc biệt được liệt kê dưới đây:

 - Lốp, săm xe.

 - Đầu máy CD, Radiocatsec – MP3, màn hình và các phụ tùng khác do khách hàng lắp thêm.

 - Hộp điện ECU, ETACS (dùng cho động cơ phun dầu điện tử).

 b). Các chi tiết mau hỏng, dễ vỡ và các chất bôi trơn được liệt kê dưới đây không được bảo hành ngoại trừ lỗi do vật liệu hay do chế tạo:

 * Các chi tiết mau hỏng:

 - Lõi lọc gió, lọc dầu bôi trơn, lọc nhiên liệu, phin lọc.

 - Đĩa ly hợp (côn), má phanh, tang trống phanh.

 - Các chi tiết cao su như : Các dây cu roa, chổi gạt mưa, giăng các loại, ống cao su, cuppen.

 - Các loại bóng đèn, gương kính, chổi than của các mô tơ, cầu chì, rơ le và các chi tiết mau hỏng khác.

 - Các loại vòng bi (bạc đạn) moay ơ.

 * Các chất bôi trơn và các loại khác : Dầu bôi trơn động cơ, dầu hộp số, dầu trợ lực lái, mỡ, dầu cầu, ga lạnh.

 4.5. Những yếu tố ngoài kiểm soát của nhà sản xuất

            a). Những hỏng hóc do sử dụng xe như chạy quá tốc độ, chở quá tải, cẩu thả, bị tai nạn..

            b). Sửa chữa, điều chỉnh không đúng kỹ thuật, tự sửa đổi, lắp thêm phụ tùng/ phụ kiện không đúng thiết kế của xe.

            c). Thiệt hại do hóa chất công nghiệp, bụi phóng xạ, ăn mòn do mỹ phẩm, nước chứa axit, muối, nhựa cây, bụi phấn hoa, bão, sấm chớp, lũ lụt và những tác động tự nhiên khác không thuộc chế độ bảo hành.

           d). Sự ăn mòn hay bị giảm giá tự nhiên như ngả màu, phai màu, biến dạng, vết tì xước... không thuộc chế độ bảo hành.

 4.6. Những công việc sau đây là bảo dưỡng thường xuyên không thuộc diện bảo hành:

            - Bảo dưỡng may ơ, bổ sung mỡ vào các trục, khớp nối.

               - Làm sạch hệ thống làm mát động cơ, làm sạch các bộ phận lọc khác, súc rửa bình nhiên liệu.

            - Điều chỉnh độ căng đai, điều chỉnh suppap, điều chỉnh phanh, điều chỉnh côn, ga.

            - Kiểm tra đổ thêm các loại dầu, dung dịch và nước làm mát.

            - Thay thế các loại bầu lọc, lõi lọc.

Các đối tác