Hotline: 0903.251.288 - 0986.551.152

Trang chủ > Sản phẩm > Xe cứu hộ giao thông Howo - 8T

Xe cứu hộ giao thông Howo - 8T

Mã sản phẩm:
Xe cứu hộ giao thông Howo - 8T
Loại xe:
XE CỨU HỘ GIAO THÔNG
Hãng sản xuất:

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

XE CỨU HỘ GIAO THÔNG HOWO CẨU CÀNG UNIC 8T

Danh mục

Items

Đơn vị

Unit

Thông số

Value

Thông số của xe

Vehicle

Parameters

Kích thước tổng thể

External dimension

mm

      8570×2500×3300

Trục cơ sở

Axle base

mm

5600

Trọng lượng toàn bộ

The whole weight

kg

16000

Tự trọng xe

Kerb cubage

kg

14200

Khoảng sáng gầm xe nhỏ nhất

Min. Ground clearance

mm

260

Khả năng leo dốc

Grade ability

%

≥30

Tốc độ lớn nhất

Max. Speed

km/h

95

Model động cơ

Engine model

YC6J190-33 ( Diesel 6 xilanh thẳng hàng, có turbo tăng áp)

Dung tích xi lanh

Engine emission

6.494 (cc)

Công suất động cơ

Rated power

140/2500  (kw/r/min)

Nhiên liệu

Fuel type

Diesel

Tiêu chuẩn khí thải

Standard of emission

EURO III

Hộp số

Transmission

HW90510C/10 số 2 tầng có trợ lực hơi

Cabin

Tiêu chuẩn, lật được và có điều hòa nhiệt độ, radiocatsec, đồ hồ táp lô điện tử, nội thất mạ crôm..

Cỡ lốp

Tire size

10.00R20

Cơ cấu nâng Unic

Elevation mechanism of Unic

Trọng lượng nâng max

Max. Lifting weight

kg

8.000

Trọng lượng nâng max theo thiết kế

Max. Lifting weight of original place

kg

10.000

Trọng lượng nâng max của đoạn kéo dài

Max. Lifting weight of full extension boom

kg

3200

Sức nặng kéo theo của càng

Rated towing weight

kg

24000

Chiều dài hiệu quả của càng

Effective length of boom

mm

2980

Chiều rộng giới hạn của càng

Extension traveling of boom

mm

1640

Góc của càng kéo

Folding angle of boom

°

102

Thông số của cẩu Unic URV803S

Specification of Unic URV803S crane

 

Tải trọng của cẩu

The largest load of crane

kg

8000

Trọng lượng lớn nhất của cẩu theo thiết kế

The largest load of crane by design

kg

10000

Bán kính làm việc lớn nhất của cẩu

The height from hook to the ground

mm

10700

Số đoạn

Quantity sections

 

3

Chiều dài mỗi đoạn

Extension traveling of lifting sections

mm

3300

Góc quay của cẩu

Angle of rotation of the crane

°

360

Góc nâng của cẩu

Elevation angle of the crane

°

54

Số lượng chân trống

Quantity outriggers

 

2

Sức kéo của dây tời

Rated pulling power of winches

kg

8000x2

Thông số của tời bụng

Parameters of the winches

Sức kéo của dây tời

Rated pulling power of winches

kg

20.000-30.000

Đường kính cáp thép

Dia. Of steel cable

mm

16-20

Chiều dài dây tời

Length of steel cable

m

30 - 50

Tốc độ dây tời

Min. Speed of steel cable

m/min

5-7

BẢO HÀNH VÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO HÀNH

 1. Thời hạn bảo hành

 Việc bảo hành cho xe của Quý khách theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất trong thời gian 12 tháng hoặc 20.000km tùy theo điều kiện nào đến trước.

2. Phạm vi bảo hành

 Trong thời gian được bảo hành, chúng tôi sẽ sửa chữa hoặc thay thế miễn phí (nhân công) và bất cứ phụ tùng (chính hiệu) nào bị hỏng do lỗi lắp ráp thuộc về nhà sản xuất.

 Chế độ bảo hành sẽ được chuyển nhượng đầy đủ cho những chủ xe kế tiếp (trong trường hợp có sự thay đổi chủ xe). Chúng tôi không thể giải quyết các yêu cầu nhận được sau khi hết thời hạn bảo hành.

 3. Giới hạn bảo hành:

 Những chi tiết và phụ tùng hao mòn thường xuyên được nêu dưới đây không được áp dụng thời hạn bảo hành tổng quát mà áp dụng thời hạn bảo hành riêng. Với điều kiện xe của Quý khách phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu về bảo trì, bảo dưỡng, thay dầu nhớt đúng định kỳ theo quy định của nhà sản xuất.

 Thời hạn bảo hành 6 tháng hoặc 10.000km (tùy theo điều kiện nào đến trước) áp dụng cho các loại phụ tùng sau:

 -          Bình ắc quy, còi điện,

 -          Máy phát điện, máy khởi động,

 -          Hệ thống đầu đốt,

 -          Hệ thống làm mát dầu thủy lực cho máy vận hành,

 -          Hệ thống bơm tưới nhựa đường, máy lai thủy lực,

 -          Hệ thống điều khiển và hệ thống nâng hạ giàn tưới,

 -          Các loại đồng hồ báo,

 -          Các loại cảm biến như: cảm biến chân ga, cảm biến tốc độ, cảm biến vòng tua, … và các loại cảm biến khác.

 4. Những trường hợp sau đây không thuộc phạm vi bảo hành.

 4.1. Không bảo dưỡng xe định kỳ hoặc bảo dưỡng không đúng quy định của nhà sản xuất (Căn cứ vào lịch trình theo dõi bảo dưỡng định kỳ ở phần VI)

 4.2. Sử dụng sai nhiên liệu hoặc các chất bôi trơn.

 4.3. Thay đồi đồng hồ công tơ mét.

 4.4. Các chi tiết không được bảo hành

 a). Các chi tiết trung gian đặc biệt được liệt kê dưới đây:

 - Lốp, săm xe.

 - Đầu máy CD, Radiocatsec – MP3, màn hình và các phụ tùng khác do khách hàng lắp thêm.

 - Hộp điện ECU, ETACS (dùng cho động cơ phun dầu điện tử).

 b). Các chi tiết mau hỏng, dễ vỡ và các chất bôi trơn được liệt kê dưới đây không được bảo hành ngoại trừ lỗi do vật liệu hay do chế tạo:

 * Các chi tiết mau hỏng:

 - Lõi lọc gió, lọc dầu bôi trơn, lọc nhiên liệu, phin lọc.

 - Đĩa ly hợp (côn), má phanh, tang trống phanh.

 - Các chi tiết cao su như : Các dây cu roa, chổi gạt mưa, giăng các loại, ống cao su, cuppen.

 - Các loại bóng đèn, gương kính, chổi than của các mô tơ, cầu chì, rơ le và các chi tiết mau hỏng khác.

 - Các loại vòng bi (bạc đạn) moay ơ.

 * Các chất bôi trơn và các loại khác : Dầu bôi trơn động cơ, dầu hộp số, dầu trợ lực lái, mỡ, dầu cầu, ga lạnh.

 4.5. Những yếu tố ngoài kiểm soát của nhà sản xuất

            a). Những hỏng hóc do sử dụng xe như chạy quá tốc độ, chở quá tải, cẩu thả, bị tai nạn..

            b). Sửa chữa, điều chỉnh không đúng kỹ thuật, tự sửa đổi, lắp thêm phụ tùng/ phụ kiện không đúng thiết kế của xe.

            c). Thiệt hại do hóa chất công nghiệp, bụi phóng xạ, ăn mòn do mỹ phẩm, nước chứa axit, muối, nhựa cây, bụi phấn hoa, bão, sấm chớp, lũ lụt và những tác động tự nhiên khác không thuộc chế độ bảo hành.

           d). Sự ăn mòn hay bị giảm giá tự nhiên như ngả màu, phai màu, biến dạng, vết tì xước... không thuộc chế độ bảo hành.

 4.6. Những công việc sau đây là bảo dưỡng thường xuyên không thuộc diện bảo hành:

            - Bảo dưỡng may ơ, bổ sung mỡ vào các trục, khớp nối.

               - Làm sạch hệ thống làm mát động cơ, làm sạch các bộ phận lọc khác, súc rửa bình nhiên liệu.

            - Điều chỉnh độ căng đai, điều chỉnh suppap, điều chỉnh phanh, điều chỉnh côn, ga.

            - Kiểm tra đổ thêm các loại dầu, dung dịch và nước làm mát.

            - Thay thế các loại bầu lọc, lõi lọc.

Các đối tác